Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

4.4 (87.74%) 31 đánh giá

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

(trang 31 sgk Lịch Sử 6): – Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ thời đó?

Trả lời:

So với công cụ thời trước thì công cụ sản xuất đã có nhiều cải tiến:

– Hình dáng cân xứng hơn.

– Kĩ thuật mài: công cụ được mài nhẵn toàn bộ (trước đây chỉ mãi lưỡi).

– Kĩ thuật làm đồ gốm: đẹp hơn, có hoa văn hình chữ S – thể hiện một trình độ tay nghề cao của người thợ làm đồ gốm thời ấy.

(trang 32 sgk Lịch Sử 6): – Theo em , phát minh này có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời:

– Tạo ra nguyên liệu làm công cụ, vật dụng mới khá cứng, có thể thay thế đồ đá.

– Đúc được nhiều loại hình công cụ, dụng cụ khác nhau.

– Công cụ sắc bén hơn, đạt năng suất lao động cao hơn nhiều so với công cụ đá.

Việc phát minh ra thuật luyện kim đã làm thay đổi sức sản xuất, tạo nên những chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế – xã hội, đưa con người.

(trang 32 sgk Lịch Sử 6): – Theo em hiểu, vì sao từ đây con người có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven các con sông lớn?

Trả lời:

– Đồng bằng ven sông là vùng đất phù sa, màu mỡ, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, trồng nhiều loại cây, cũng như thuận tiện đi lại và xây dựng nhà ở.

– Đồng bằng ven sông thuận lợi cho việc trồng lúa nước. Con người đã đủ sức rời khỏi vùng núi, trung du xuống đồng bằng để ổn định cuộc sống lâu dài của mình.

Bài 1: Hãy điểm lại những nét chính về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim.

Lời giải:

– Những nét mới về công cụ sản xuất:

   + Loại hình công cụ: nhiều hình dáng và kích cỡ.

   + Kĩ thuật mài: mài rộng, nhẵn và sắc.

   + Kĩ thuật làm đồ gốm: tinh xảo, in hoa văn chữ S, cân xứng, hoặc in những con dấu nối liền nhau.

   + Đa dạng nguyên liệu làm công cụ: đá, gồ, sừng, xương và đặc biệt là đồng.

– Ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim:

   + Tạo ra nguyên liệu làm công cụ, vật dụng mới khá cứng, có thể thay thế đồ đá.

   + Đúc được nhiều loại hình công cụ, dụng cụ khác nhau.

   + Công cụ sắc bén hơn, đạt năng suất lao động cao hơn nhiều so với công cụ đá.

Việc phát minh ra thuật luyện kim đã làm thay đổi sức sản xuất, tạo nên những chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế – xã hội, đưa con người.

Bài 2: Theo em, sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?

Lời giải:

– Lúa gạo trở thành lương thực chính của Việt Nam.

– Con người chủ động hơn trong trồng trọt và tích lũy lương thực.

– Từ đó con người có thể yên tâm định cư lâu dài, xây dựng xóm làng (cùng đồng bằng ven các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Đồng Nai…) và tăng thêm các hoạt động tinh thần, giải trí.

Bài 3: Hãy trình bày sự thay đổi trong đời sống kinh tế của con người thời kì này so với người thời Hòa Bình – Bắc Sơn.

Lời giải:

Nội dung so sánh Người Hòa Bình – Bắc Sơn Người Phùng Nguyên – Hoa Lộc
Công cụ sản xuất

– Công cụ đá: làm rìu, chày…

– Dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và đồ dùng cần thiết.

– Công cụ đá: rìu, bôn được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng.

– Thuật luyện kim ra đời:công cụ đồng:cục đồng,xỉ đồng,dây đồng,dùi đồng

Ngành nghề sinh sống

– Trồng trọt

– Chăn nuôi

– Trồng trọt: đặc biệt nghề nông trồng lúa nước ra đời.

– Chăn nuôi

– Đánh cá

Nghề thủ công

– Làm đồ gốm

– Làm đồ trang sức (vòng đá, chuỗi hạt bằng đất nung, vỏ ốc)

– Làm đồ gốm có nhiều hoa văn.

– Làm đồ trang sức.