Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 11: Những chuyển biến về xã hội

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 11: Những chuyển biến về xã hội

2.9 (57.14%) 7 đánh giá

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 11: Những chuyển biến về xã hội

(trang 33 sgk Lịch Sử 6): – Em có nhận xét gì về việc đúc một số đồ dùng bằng đồng hay làm một bình bằng đất nung, so với việc làm một công cụ đá?

Trả lời:

– Công cụ bằng đá: ghè đẽo đá đơn giản, mài đá theo hình dạng như ý muốn.

– Đồng khồng thể đẽo hay mài như đá được, muốn có công cụ bằng đồng người ta phải lọc quặng, làm khuôn đúc, nung chảy đồng, rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay đồ dùng cần thiết.

– Để có được một bình đất nung, người ta phải tìm ra đất sét, tiếp đó phải nhào nặn, đưa vào nung cho khô cứng.

(trang 33 sgk Lịch Sử 6): – Em nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngôi mộ này?

Trả lời:

– Sự khác nhau giữa các ngôi mộ là do trong xã hội đã có sự phân chia giàu nghèo.

– Mặc dù trong xã hội lúc đó mọi người đều bình đẳng nhưng những người đứng đầu làng bản được chia phần thu hoạch nhiều hơn và khi sản xuất phát triển có lương thực dư thừa, các gia đình cũng có thu nhập khác nhau. Lúc chết, người ta chôn theo của cải vị họ nghĩ rằng có thể thế giới bên kia người đó vẫn tiếp tục sống và làm việc. Cho nên trong các ngôi mộ trên, có mộ không có của cải (lúc sống họ nghèo hèn), có mộ có công cụ và trang sức chôn theo (lúc sống họ là người giàu có).

(trang 35 sgk Lịch Sử 6): – Theo em, những công cụ nào góp phần tạo nên bước biến chuyển trong xã hội?

Trả lời:

Những công cụ góp phần tạo nên bước chuyển biến trong xã hội: công cụ đồng thay thế hẳn công cụ đá: có vũ khí đồng, lưỡi cày đồng.

Bài 1: Em hãy điểm lại các chuyển biến chính về mặt xã hội

Lời giải:

– Sự phân công lao động đã được hình thành.

– Hình thành hàng loạt làng bản (chiềng, chạ).

– Hình thành các cụm giềng, chạ hay làng bản được gọi là bộ lạc.

– Chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ.

Bài 2: Hãy nêu những nét mới về tình hình kinh tế xã hội của cư dân Lạc Việt.

Lời giải:

– Kinh tế:

   + Công cụ sản xuất, đồ đựng, đồ trang sức đều phát triển hơn.

   + Đồ đồng gần như thay thế đồ đá.

– Xã hội:

   + Sự phân công lao động hình thành và sự xuất hiện lam, bản, và bộ lạc.

  + Chế độ phụ hệ dần dần thay thế cho chế độ mẫu hệ.

   + Bắt đầu có sự phân chia giàu – nghèo.

Bài 3: Hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thười văn hóa Đông Sơn.

Lời giải:

– Sản xuất nông nghiệp lúa nước ngày càng phát triển, trong sản xuất có sự phân công trong lao động.

– Công cụ sản xuất phát triển hơn trước: công cụ bằng đồng: lưỡi cày, lưỡi rìu, lưỡi giáo….