Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 11 phần 2: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 11 phần 2: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

4.8 (95.86%) 382 đánh giá

Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 11 phần 2: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

(trang 41 sgk Lịch Sử 7): – Tại sao Lý Thường Kiệt lại chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống ?

Trả lời:

    – Sông Như Nguyệt bấy giờ khá sâu, rộng, lại là vị trí quan trọng trên đường Bắc – Nam. Đây là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây (Trung Quốc) vào Thăng Long.

    – Sông Như Nguyệt là một chiến hào tự nhiên rất khó vượt qua.

    – Lực lượng chủ yếu cảu nhà Tống là bộ binh.

(trang 42 sgk Lịch Sử 7): – Em hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt.

Trả lời:

    – Chặn giặc ở chiến tuyến sông Như Nguyệt.

    – Diệt thủy quân của giặc, đẩy giặc vào thế bị động.

    – Mở cuộc tấn công khi thời cơ đến.

    – Giặc thua nhưng lại giảng hòa với giặc.

(trang 43 sgk Lịch Sử 7): – Hãy trình bày ý nghĩa của chiến thắng Như Nguyệt.

Trả lời:

    – Chiến thắng Như Nguyeeth là trận quyết định số phận của quân Tống xâm lược. Đây là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt. Nền độc lập, tự chủ của đất nước được giữ vững.

    – Lý Thường Kiệt , người chỉ huy trận đánh thực sự là một tướng tài. Tên tuổi của ông mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta.

Bài 1 (trang 43 sgk Lịch sử 7): Em hãy trình bày cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt của nhân dân ta theo lược đồ trên (SGK, trang 43).

Lời giải:

    – Chờ mãi không thấy thủy quân đến, Quách Quỳ cho đóng bè 2 lần vượt sông, bị ta phản công đẩy lùi về bờ Bắc.

    – Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, Lý Thường Kiệt cho người vào đền bên sông ngâm thơ “Nam Quốc Sơn Hà”.

    – Thất vọng, Quách Quỳ ra lệnh “Ai còn bàn đánh sẽ bị chém” và chuyển sang củng cố phong ngự. Quân Tống mệt mỏi, lương thảo cạn dần, chán nản, bị động.

    – Cuối xuân năm 1077, quân Lý Thường Kiệt bất ngờ tấn công đánh mạnh vào trại giặc, quân Tống thua to, tuyệt vọng phải chấp nhận giảng hòa và rút quân.

Bài 2 (trang 43 sgk Lịch sử 7): Vai trò của các dân tộc ít người trong cuộc kháng chiến chống Tống.

Lời giải:

    – Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược, các dân tộc ít người đã đóng góp một phần quan trọng trong cuộc tiến công để tự vệ của nhà Lý.

    – Quân bộ do các tù trưởng như Thâm Cảnh Phúc, Tông Đàn chỉ huy dân binh miền núi đánh châu Ung (Quảng Tây – Trung Quốc) .

    – Khi kháng chiến bùng nổ, các tù trưởng dân tộc ít người đã tập trung lực lượng cho quân mai phục những vị trí chiến lược gần biên giới Việt – Tống.

    – Các dân tộc ít người đã đoàn kết chiến đấu dũng cảm kiên cường dưới sự chỉ huy của Lý Thường Kiệt góp phần đánh bại kẻ thù xâm lược.

Bài 3 (trang 43 sgk Lịch sử 7): Vì sao nhân dân ta chống Tống thắng lợi ? Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng này.

Lời giải:

– Nguyên nhân thắng lợi:

    + Do ý chí độc lập tự chủ của toàn thể nhân dân Đại Việt.

    + Do sức mạnh đoàn kết to lớn của dân tộc.

    + Do biết kế thừa và phát huy truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc.

    + Do công lao và tài năng của anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt trong việc sử dụng lối đánh rất độc đáo.

– Ý nghĩa lịch sử:

    + Cuộc kháng chiến thắng lợi thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm, kiên cường của các tầng lớp nhân dân trong sự nghiệp đấu tranh chống xâm lược Tống bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc, trong đó có đồng bào các dân tộc ít người.

    + Kháng chiến thắng lợi thể hiện tinh thần đoàn kết cảu nhân dân ta trên dưới một lòng, dưới sự chỉ huy tài giỏi của Lý Thường Kiệt. Chiến công của ông xứng đáng được sử sách dân tộc lưu mãi muôn đời.

    + Kháng chiến chống Tống thắng lợi đập tan ý chí xâm lược của giặc, buộc nhà Tống từ bỏ hoàn toàn mộng thôn tính Đại Việt. Đất nước bước vào thời kì thái bình.