Bài 13: Định luật ôm đối với toàn mạch( nâng cao)

Câu C1 trang 65 SGK 

Xét mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động (xi = 2) V, điện trở trong r =0,1 Ω mắc với điện trở ngoài R = 100 Ω. Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện

Giải

Theo giả thiết (xi = 2) (V); r = 0,1 (Ω) ; R = 100(Ω)

(I = {xi over {R + r}} = {2 over {100,1}} = 0,02left( A right))

Hiệu điện thế giữa hai cực cúa nguồn điện là

({U_{AB}} = xi – rI)

( Rightarrow {U_{AB}} = 2 – 0,1.0,02 = 1,998left( V right))

———————————————————-

Câu C2 trang 66 SGK  

Hãy chứng minh công thức: (H = 1 – {r over xi }I)

Giải

Hãy chứng minh (H = 1 – {r over xi }I)

Ta có (H = {{{A_{coich}}} over {{A_{toan,phan}}}} = {{xi It – r{I^2}t} over {xi It}} = 1 – {r over xi }I)

———————————————————-

Câu C3  trang 66 SGK  

Trong trường hợp mạch ngoài chỉ có điện trở R, hãy tìm công thức của hiệu suất H trong đó chí chứa R và r.

Giải

(H = {{{A_{co,ich}}} over {{A_{toan,phan}}}} = {{R{I^2}} over {R{I^2} + r{I^2}}} = {R over {R + r}})

———————————————————-

Bài 1 trang 66 SGK  

Chọn phương án đúng.

Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình 13.3 SGK. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động (xi) và điện trở trong r của nguồn là :

A. (xi)  = 4,5V; r = 4,5Ω                              B. (xi) = 4,5V; r = 0,25Ω

C. (xi) = 4,5V; r= 1Ω                                   D. (xi) = 9V; r = 4,5Ω

Giải

là đáp án đúng.

Bài 13: Định luật ôm đối với toàn mạch( nâng cao)

Dựa vào đồ thị ta có:

({I_1} = 0,{U_1} = 4,5left( V right) = xi )

({I_2} = 2left( A right);{U_2} = 4left( V right))

( Rightarrow ,r = {{xi – {U_2}} over {{I_2}}} = {{4,5 – 4} over 2} = 0,25left( Omega right))

Vậy :  (xi = 4,5left( V right)); (r = 0,25left( Omega right))

———————————————————-

Bài 2 trang 67 SGK  

 Chọn câu đúng.

Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài

A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

C.tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

D. giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

Giải

Chọn D

Ta có (U = xi – rI), và r không đổi thì khi I tăng => U giảm.

———————————————————-

Bài 3 trang 67 SGK 

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thể giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

Giải

Theo giả thiết: (r{rm{ }} = {rm{ }}0,1{rm{ }}left( Omega right);) (R{rm{ }} = {rm{ }}4,8{rm{ }}left( Omega right);) (U=12) (V)

Cường độ dòng điện trong mạch kín :

(U = RI Rightarrow I = {U over R} = {{12} over {4,8}} = 2,5left( A right))

Suất điện động của nguồn điện

(xi = U + rI = 12 + 0,1.2,5 = 12,25left( V right))

The post Bài 13: Định luật ôm đối với toàn mạch( nâng cao) appeared first on Học giải.

Goc hoc tap