Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

Câu C1 trang 68 SGK  

Từ các kết quả nêu ở bâng 14.1, hãy tính diện trở trong r của pin 1,5V.

Giải

Dựa vào các số liệu từ đồ thị (Bảng 14.1).

          Với I = 0 thì (xi) = U = 1,5(V)

Điện trở trong của nguồn điện (r = {{xi – U} over I}) , ta có bảng sau:

I(A)

0,00

0,10

0,20

0,30

0,40

0,50

U(V)

1,50

1,45

1,39

1,35

1,29

1,25

r(Ω)

0,5

0,55

0,5

0,525

0,5

           Giá trị trung bình của điện trở trong r là:

 (r = {{0,5 + 0,55 + 0,5 + 0,525 + 0,5} over 5} = 0,515left( Omega right))

—————————————————-

Câu C2 bài 14 trang 69 SGK 

Từ công thức (10.4) và (14.1) hãy chứng minh 14.3

Giải

Ta có   ({U_{BA}} = {U_{BM}} + {U_{MA}})

({U_{BA}} = rI – xi + RI)

( Rightarrow {U_{AB}} + xi = left( {r + R} right)I Rightarrow I = {{{U_{BA}} + xi } over {R + r}})

Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

 —————————————————-

Câu C3 trang 69 SGK 

Hãy chứng minh công thức (14.7)

Giải

Ta có   ({U_{AB}} = {U_{AM}} + {U_{MB}})

({U_{AB}} = {xi _p} + {r_p}I + RI)

( Rightarrow {U_{AB}} – {xi _p} = left( {r_p + R} right) Rightarrow I = {{{U_{AB}} – {xi _p}} over {R + {r_p}}})

Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

—————————————————-

Câu C4 trang 71 SGK 

Áp dụng định luật Ôm, hãy chứng mình các công thức (14.11) và (14.12)

Giải

Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

Ta có   ({U_{AB}} = {U_1} + {U_2} + …. + {U_n})

( = left( {{r_1}I – {xi _1}} right) + left( {{r_2}I – {xi _2}} right) + …. + left( {{r_n}I – {xi _n}} right))

( = left( {{r_1} + {r_2} + … + {r_n}} right)I – left( {{xi _1} + {xi _2} + … + {xi _n}} right))

Đặt   ({xi _b} = {xi _1} + {xi _2} + … + {xi _n}.)

({r_b} = {r_1} + {r_2} + … + {r_n})

( Rightarrow {U_{AB}} = {r_b}I – {xi _b}) (thỏa mãn định luật Ôm).

—————————————————-

Câu C5 trang 71 SGK  

Áp dụng định luật Ôm, hãy chứng minh công thức (14.14)

Giải

Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

Ta có  ({U_{AB}} = {U_{AM}} + {U_{MB}})

( = left( {{xi _2} + {r_2}I} right) + left( {{r_1}I – {xi _1}} right))

( = left( {{r_2} + {r_1}} right)I – left( {{xi _1} – {xi _2}} right))

Đặt   ({xi _b} = {xi _1} – {xi _2})

({r_b} = {r_1} + {r_2})

( Rightarrow {U_{AB}} = {r_b}I – {xi _b}) (thỏa mãn định luật Ôm)

—————————————————-

Câu C6 trang 72 SGK  

Áp dụng định luật Ôm, hãy chứng minh các công thức (14.16) và (14.17).

Giải

Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

Ta có   (I = {I_1} + {I_2} + … + {I_n})

({{{U_{BA}} + {xi _b}} over {{r_b}}} = {{{U_{BA}} + xi } over r} + {{{U_{BA}} + xi } over r} + … + {{{U_{BA}} + xi } over r})

({{{U_{BA}} + {xi _b}} over {{r_b}}} = n{{{U_{BA}} + xi } over r} = {{{U_{BA}} + xi } over {{r over n}}})

Đồng nhất suy ra: ({xi _b} = xi ;,{r_b} = {r over n})

—————————————————-

Câu C7 trang 72 SGK  

Hãy chứng minh các công thức (14.18) và (14.19)

Giải

Chứng minh tương tự như trên C6.

(I = {I_1} + {I_2} + {I_3} + … + {I_n} = n{I_1})

({{{U_{BA}} + {xi _b}} over {{r_b}}} = n{{{U_{BA}} + m{xi _b}} over {mr}} Rightarrow {{{U_{BA}} + {xi _b}} over {{r_b}}} = {{{U_{BA}} + mxi } over {{{mr} over n}}})

Đồng nhất suy ra: ({xi _b} = mxi ;,{r_b} = {{mr} over n})

—————————————————-

Bài 1 trang 72 SGK 

Chọn phương án đúng.

Một nguồn điện với suất điện động (xi)  điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r; cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng ba nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch

                A. vẫn bằng I                                     B. bằng 1,5I

               C. bằng ({I over 3})                          D. giảm đi một phần tư.

Giải

Chọn B. I’ = 1,5 I

—————————————————-

Bài 2 trang 73 SGK 

Chọn phương án đúng.

Một nguồn điện với suất điện động E , điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn diện bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp, thì cường độ dòng điện trong mạch

A. bằng 3I.                        B. bằng 21.

C. bằng 1,5I.                     D. bằng 2,5I

Giải

Chọn C

—————————————————-

Bài 3 trang 73 SGK  

 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 14.11 SGK, trong đó. (xi_1) = 8V; r1 = 1,2Ω; (xi_2) = 4V; r2 = 0,4Ω = 28; R=28,4Ω; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là UAB = 6V.

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và cho biết chiều của nó.

b) Cho biết mạch điện này chứa nguồn điện nào và chứa máy thu nào? Vì sao?

c) Tính hiệu diện thế UAC và UCB.

Giải

2 nguồn (xi_1) và (xi_2) mắc xung đối, vì (xi_1>xi_2)  nên (xi_1) là nguồn điện và (xi_2) là máy thu, dòng điện đi từ A đến B

Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

Ta có   (I = {{{U_{AB}} + {xi _1} – {xi _2}} over {R + {r_1} + {r_2}}})

( = {{6 + 8 – 4} over {28,4 + 1,2 + 0,4}} = {{10} over 30} = 0,33left( A right))

({U_{AC}} = {r_1}I – {xi _1} =1,2.0,33-8= – 7,6left( V right))

({U_{CB}} = left( {{xi _2} + {r_2}I} right) + RI = 4+0,4.0,33+0,33.28,4)

          (=13,5left( V right))

 —————————————————-

Bài 4 trang 73 SGK  

Hai pin được ghép với nhau theo các sơ đồ ở hình 14.12 SGK. Tìm cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai điểm A, B trong các trường hợp:

a) Hai pin ghép nối tiếp (hình 14.12a) có suất điện động bằng nhau và (xi) còn điện trở trong r1 và rkhác nhau.

b) Hai pin ghép xung đối (Hình 14.12b) có suất điện động và điện trở trong tương ứng là (xi_1) ,r1 và (xi_2)  , r2  ((xi_1>xi_2))

Giải

a) Hai pin ghép nối tiếp

Ta có   (I = {{2xi } over {{r_1} + {r_2}}})

Xét đoạn mạch chứa nguồn A(xi)B

({U_{AB}} = xi – {r_1}I = {{xi left( {{r_2} – {r_1}} right)} over {{r_1} + {r_2}}})

b) Hai pin ghép xung đối

Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

(I = {{{xi _1} – {xi _2}} over {{r_1} + {r_2}}})

({U_{AB}} = {xi _1} – {r_1}I = {{{xi _1}{r_2} + {xi _2}{r_1}} over {{r_1} + {r_2}}})

—————————————————-

Bài 5 trang 73 SGK  

Tìm suất điện động và điện trở trong của nguồn điện gồm 6 acquy mắc như hình 14.13 SGK. Cho biết mỗi acquy có  (xi) =2V; r=1Ω

Giải

Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

Mỗi acquy có  (xi) = 2(V), r = 1 (Ω)

Ta có: (xi_b)= 3 (xi) = 3.2 = 6(V)

Bộ nguồn gồm 3 nhóm mắc nối tiếp

({r_b} = {{3r} over 2} = {3 over 2} = 1,5(Omega ))

—————————————————-

Bài 6 trang 73 SGK 

 Cho mạch điện như hình 14.14 SGK. Mỗi pin có (xi) =1,5V; r = 1Ω. Điện trở mạch ngoài R = 3,5Ω. Tìm cường độ dòng điện ở mạch ngoài.

Giải

Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao)

Bộ nguồn gồm 2 nhóm mắc nối tiếp

({xi _b} = 3xi + 2xi = 5xi = 5 times 1,5 = 7,5left( V right))

({r_b} = 3r + r = 4r = 4.1 = 4left( Omega right))

Cường độ dòng điện mạch ngoài

(I = {{{xi _b}} over {R + {r_b}}} = {{7,5} over {3,5 + 4}} = 1left( A right))

The post Bài 14: Định luật ôm đối với các loại mạch điện mắc các nguồn điện thành bộ( nâng cao) appeared first on Học giải.

Goc hoc tap