Bài 18: Hiệu ứng Đốp-ple( nâng cao)

Bài 1 trang 101 SGK  

Hiệu ứng Đốp – ple gây ra hiện tượng gì sau đây?

A. Thay đổi cường độ âm khi nguồn âm chuyển động so với người nghe.

B. Thay đổi độ cao của âm khi nguồn âm chuyển động so với với người nghe.

C. Thay đổi âm sắc của âm khi người nghe chuyển động lại gần nguồn âm.

D. Thay đổi cả độ cao và cường độ âm khi nguồn âm chuyển động.

Giải

Hiệu ứng Đốp – ple gây ra sự thay đổi độ cao của âm khi nguồn âm chuyển động so với người nghe.

Chọn đáp án B.

———————————————–

Bài 2 trang 101 SGK  

Trong trường hợp nào sau đây thì âm do máy thu ghi nhận được có tần số lớn hơn

tần số của âm do nguồn âm phát ra ?

A. Nguồn âm chuyển động ra xa máy thu đứng yên.

B. Máy thu chuyển động ra xa nguồn âm đứng yên.

C. Máy thu chuyển động lại gần nguồn âm đứng yên.

D. Máy thu chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ với nguồn âm.

Giải

Âm do máy thu ghi nhận có tần số (f’) lớn hơn tần số (f) của âm phát ra khi máy thu chuyển động lại gần nguồn âm đứng yên.

Chọn đáp án C.

———————————————–

Bài 3 trang 102 SGK  

Một cái còi phát sóng âm có tần số (1 000) Hz chuyển động đi ra xa một người đứng bên đường về phía vách đá với tốc độ (10) m/s. Lấy tốc độ âm trong không khí là (330) m/s. Hãy tính :

a) Tần số của âm người đó nghe trực tiếp từ cái còi.

b) Tần số của âm người đó nghe được khi âm phản xạ lại từ vách đá.

Giải

Còi phát sóng âm có tần số (f = 1000) Hz chuyển động ra xa một quan sát viên với tốc độ

(v_s= 10) m/s; tốc độ âm trong không khí (v = 330) m/s

a) Tần số âm mà người đó nghe trực tiếp từ cái còi là :

({f_1} = {v over {v + {v_s}}}.f = {{330} over {330 + 10}}1000 = 970,6,(Hz))

b) Âm nghe được sau khi phản xạ trên vách đá :

({f_2} = {v over {v – {v_s}}}.f = {{330} over {330 – 10}}1000 = 1031,3(Hz).)

The post Bài 18: Hiệu ứng Đốp-ple( nâng cao) appeared first on Học giải.

Goc hoc tap

Bài viết liên quan:

  1. Kéo vật nặng của con lắc đơn lệch khỏi vị trí cân bằng để phương của dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 0,15rad rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát và lực cản không khí. Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của vật tại vị trí cân bằng và gia tốc tại vị trí bên bằng
  2. Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây không dãn, đầu trên của sợi dây được buộc cố định. Bỏ qua ma sát và lực cản không khí. Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,08 rad rồi thả nhẹ. Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của vật tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc tại vị trí biên là
  3. Tại một nơi trên Trái Đất có gia tốc rơi tự do g, một con lắc đơn mà dây treo  (lambda ) đang thực hiện dao động điều hòa. Thời gian ngắn nhất để vật nhỏ của con lắc đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng là 
  4. Một con lắc đơn gồm sợi dây nhẹ, không dãn, chiều dài l và chất điểm có khối lượng m. Cho con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Tần số góc của con lắc được tính bằng công thức
  5. Một con lắc đơn có chu kỳ dao động điều hòa là T. Khi giảm chiều dài con lắc 10 cm thì chu kỳ dao động của con lắc biến thiên 0,1 s. Chu kỳ dao động T ban đầu của con lắc là