Bài 3 trang 80 SGK Hóa học lớp 12 Nâng cao, Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch các chất sau:…

Bài 14. Luyện tập cấu tạo và tính chất của amin amino axit protein – Bài 3 trang 80 SGK Hóa học lớp 12 Nâng cao. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch các chất sau:

Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch các chất sau:

(eqalign{
& a)C{H_3} – N{H_2},N{H_2} – C{H_2} – COOH,C{H_3}COON{H_4},anbumin; cr
& b){C_6}{H_5}N{H_2},C{H_3}CHleft( {N{H_2}} right)COOH,{left( {C{H_3}} right)_2}NH,anbumin . cr} )

Giải:

a) Dùng quỳ tím (C{H_3}N{H_2}) hóa xanh.

Dùng (HN{O_3}): Anbumin tạo kết tủa màu vàng. Hai chất còn lại (N{H_2} – C{H_2} – COOH,C{H_3}COON{H_4}) cho phản ứng với dung dịch (NaOH) đun nhẹ, chất tạo được khí mùi khai bay lên là: (C{H_3} – COON{H_4}).

(C{H_3}COON{H_4} + NaOHbuildrel {{t^0}} over
longrightarrow C{H_3} – COONa + N{H_3} uparrow + {H_2}O.)

Chất còn lại là: (N{H_2} – C{H_2} – COOH) .

b) Dùng quỳ tím: ({(C{H_3})_2}NH) làm quỳ tím hóa xanh.

Dùng (HN{O_3}) nhận biết được anbumin vì tạo kết tủa màu vàng. 

Dùng dung dịch (B{r_2},{C_6}{H_5}N{H_2}), làm mất màu dung dịch (B{r_2}) và tạo kết tủa trắng .

 

Chất cùng lại là: (C{H_3}CH(N{H_2})COOH)

Goc hoc tap