Bài 31: Ôn tập phần V: Di truyền học( nâng cao)

Bài 1.

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 31.1.

Bảng 31.1. Những diễn biến cơ bản của các cơ chế di truyền ở cấp phân tử

Các cơ chế

Những diễn biến cơ bản

Nhân đôi ADN

Phiên mã

Dịch mã

Điều hoà hoạt động của gen

Giải

Bảng 31.1. Những diễn biến cơ bản của các cơ chế di truyền ở cấp phân tử

Các cơ chế

Những diễn biến cơ bản

Nhân đôi ADN

– ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn khi bắt đầu tái bản.

– Các mạch mới được tổng hợp theo chiếu 5’ ( to ) 3’, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn.

– Có sự tham gia của các enzim: tháo xoắn, kéo dài mạch, nối liền mạch…

– Diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung (NTBS), nửa bảo tồn và khuôn mẫu.

Phiên mã

– Enzim tiếp cận ở điểm khởi đầu và đoạn ADN (gen) tháo xoắn.

– Enzim dịch chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3′ ( to ) 5′ và sợi ARN kéo dài theo chiều 5′ ( to ) 3′, các đơn phân kết hợp theo NTBS..

– Đến điểm kết thúc, ARN tách khỏi mạch khuôn

Dịch mã

– Các axit amin đã hoạt hoá được tARN mang vào ribôxôm.

– Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5′ ( to ) 3′ theo từng bộ ba và chuỗi pôlipeptit được kéo dài.

– Đến bộ ba kết thúc chuỗi pôlipeptit tách khỏi ribbôxôm.

Điều hoà hoạt động của gen

– Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế để kìm hãm sự phiên mã, khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất kìm hãm thì sự phiên mã được diễn ra. Sự điều hoà này tuỳ thuộc vào nhu cầu của tế bào.

—————————————————-

Bài 2.

Hãy điền những cụm từ thích hợp vào các ô vuông và chiều mũi tên vào sơ đồ mối quan hệ ADN (gen) – tính trạng dưới đây và giải thích :

Giải

ADN (gen) ( to )  mARN ( to ) prôtêin ( to ) tính trạng

–      Mã gốc trong ADN được phiên mã thành mã sao ở ARN và sau đó được dịch mã thành chuỗi pôlipeptit cấu thành prôtêin. Prôrêin trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

–     Trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn của gen quy định trình tự các ribônuclêôtit trong mARN , từ đó quy định trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

——————————————————–

Bài 3.

Hãy giải thích sơ đồ phân loại biến dị dưới đây:

Giải

Biến dị gồm 2 loại là biến dị di truyền được và không di truyền được. Biến dị di truyền được gồm biến dị tổ hợp và đột biến. Đột biến có 2 loại là đột biến gen và đột biến NST. Đột biến NST gồm đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST. Đột biến số lượng NST gồm đột biến đa bội (chẵn, lẻ) và đột biến lệch bội.

———————————————————-

Bài 4.

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 31.2.

Bảng 31.2. Cơ chế của các dạng đột biến

Các dạng đột biến

Cơ chế

Đột biến gen

Đột biến cấu trúc NST

Đột biến số lượng NST

Giải

Bảng 31.2. Cơ chế của các dạng đột biến

Các dạng đột biến

Cơ chế

Đột biến gen

–    Bắt cặp sai (không theo NTBS), hay tác nhân xen vào mạch khuôn hoặc mạch đang tổng hợp.

–    Phải trải qua tiền đột biến mới xuất hiện đột biến.

Đột biến cấu trúc NST

–    Do mất, lặp, đảo hay chuyển vị trí của đoạn NST.

–     Do sự chuyển đoạn diễn ra gữa các NST không tương đồng.

Đột biến số lượng NST

–    Sự không phân li của cặp NST.

–     Do thoi vô sắc không hình thành trong nguyên phân hoặc giảm phân.

—————————————————————

Bài 5.

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 31.3.

 Bảng 31,3. Tóm tắt các quy luật di truyền

Tên quy luật.

Nội dung

Cơ sở tế bào học

Phân li

Tương tác gen không alen

Tác động cộng gộp

Tác động đa hiệu

Di truyền độc lập

Liên kết hoàn toàn

Hoán vị gen

Di truyền liên kết với giới tính

Giải

Bảng 31.3. Tóm tắt các quy luật di truyền

Tên quy luật

Nội dung

Cơ sở tế bào

Phân li

Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

Phân li, tổ hợp cặp NST tương đồng.

Tương tác gen không alen

Các gen không alen tương tác với nhau trong sự hình thành tính trạng.

Các cặp NST tương đồng phân li độc lập.

Tác động cộng gộp

Các gen cùng có vai trò như nhau đối với sự hình thành tính trạng.

Các cặp NST tương đồng phân li độc lập.

Tác động đa hiệu

1 gen chi phối nhiều tính trạng.

Như định luật phân li.

Phân li độc lập

Các cặp nhân tố di truyền (cặp alen) phân li độc lập với nhau trong phát sinh giao tử.

Như tương tác gen không alen.

Liên kết hoàn toàn

Các gen trên NST cùng phân li và tổ hợp trong phát sinh giao tử và thụ tinh.

Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng.

Hoán vị gen

Hoán vị các gen alen tạo sự tái tổ hợp của các gen không alen.

Trao đổi những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng.

Di truyền liên kêt với giới tính

Tính trạng do gen trên X quy định di truyền chéo, còn do gen trên Y di truyền trực tiếp.

Nhân đôi, phân li, tổ hợp của cặp NST giới tính.

—————————————————————

Bài 6.

Hãy điền dấu + (nếu cho là đúng ) vào bảng 31.4

Bảng 31.4. So sánh đột biến và thường biến

Các chỉ tiêu so sánh

Đột biến

Thường biến

– Không liên quan tới biến đổi trong kiểu gen

– Di truyền được

– Mang tính cá biệt, xuất hiện ngẫu nhiên

– Theo hướng xác định

– Mang tính chất thích nghi cho cá thể

– Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá

Giải

Bảng 31.4. So sánh đột biến và thường biến

Các chỉ tiêu so sánh

Đột biến

Thường biến

– Không liên quan với biến đổi trong kiểu gen

+

– Di truyền được

+

– Mang tính cá biệt, xuất hiện ngẫu nhiên

+

– Theo hướng xác định

+

– Mang tính thích nghi cho cá thể

+

– Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá

+

——————————————————————

Bài 7.

Hãy điền dấu + (nếu cho là đúng) vào bảng 31.5

Bảng 31.5So sánh quần thể tự phối và ngẫu phối

Các chỉ tiêu so sánh

Tự phối

Ngẫu phối

– Làm giảm tỉ lệ dị hợp tử và tăng tỉ lệ đồng hợp tử qua các thế hệ

– Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

– Tần số các alen không đổi qua các thế hệ

– Có cấu trúc p2 AA : 2pq Aa : q2 aa

– Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ

– Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú

GIải

Bảng 31.5. So sánh quần thể tự phối và ngẫu phối

Các chỉ tiêu so sánh

Tự phối

Ngẫu phối

– Làm giảm tỉ lệ dị hợp tử và tăng tỉ lệ đồng hợp tử qua các thế hệ

+

– Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

+

– Tần số các alen không đổi qua các thế hệ

+

+

– Có cấu trúc p2 AA : 2pq Aa : q2 aa

+

– Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ

+

– Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú

+

——————————————————————–

Bài 8.

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 31.6

Bảng 31. 6. Nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống

Đối tượng

Nguồn vật liệu

Phương pháp

Vi sinh vật

Thực vật

Động vật

Giải

Bảng 31. 6. Nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống

Đối tượng

Nguồn vật liệu

Phương pháp

Vi sinh vật

Đột biến

Gây đột biến nhân tạo

Thực vật

Đột biến, biến dị tổ hợp

Gây đột biến, lai tạo

Động vật

Biến dị tổ hợp (chủ yếu), đột biến

Lai tạo


Phần bài tập trắc nghiệm


Bài 1.

Trong kĩ thuật di truyền, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học là

A. tế bào động vật.

B. tế bào thực vật

C. vi khuẩn E. coli

D. tế bào người.

Giải

Đáp án C. vi khuẩn E. coli

———————————————————-

Bài 2.

Tỉ lệ phân tính 1:1 ở F1 và F2 diễn ra ở những phương thức di truyền nào ?

A. Di truyền của các gen trên NST thường và các gen trong tế bào chất.

B. Di truyền tế bào chất và ảnh hưởng của giới tính.

C. Di truyền liên kết giới tính và ảnh hưởng của giới tính.

D. Di truyền liên kết giới tính và tế bào chất.

Giải

Đáp án C. Di truyền liên kết giới tính và ảnh hưởng của giới tính.

————————————————————————

Bài 3.

Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng 1 cá thể có kiểu gen Aa. Ở thế hệ tự thụ thứ n, kết quả sẽ là

A. AA = aa = (1- (1/2)n)/2; Aa = (1/2)n

B. AA = aa = (l – (1/4)n)/2; Aa = (1/4)n

C. AA = aa = (1 – (1/8)n)/2; Aa = (1/8)n

D. AA = aa – (1 -(1/16) )/2; Aa = (1/16)n

Giải

Đáp án A) AA = aa = (1- (1/2)n)/2; Aa = (1/2)n

—————————————————————-

Bài 4.

Vì sao thể đa bội ở động vật thường hiếm gặp?

A. Vì quá trình nguyên phân luôn diễn ra bình thường.

B. Vì quá trình giảm phân luôn diễn ra bình thường.

C. Vì quá trình thụ tinh luôn diễn ra giữa các giao tử bình thường.

D. Vì cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản.

Giải

Đáp án D. Vì cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản.

——————————————————————————-

Bài 5.

Vì sao thể đa bội ở động vật thường hiếm gặp?

A. Vì quá trình nguyên phân luôn diễn ra bình thường.

B. Vì quá trình giảm phân luôn diễn ra bình thường.

C. Vì quá trình thụ tinh luôn diễn ra giữa các giao tử bình thường.

D. Vì cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản.

Giải

Đáp án D. Vì cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản.

—————————————————————–

Bài 6.

Đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được?

A. Đột biến ở mã kết thúc.

B. Đột biến ở bộ ba giáp mã kết thúc.

C. Đột biến ở bộ ba ở giữa gen.

D. Đột biến ở mã mở đầu.

Giải

Đáp án D. Đột biến ở mã mở đầu.

—————————————————————-

Bài 7.

Người ta vận dụng dạng đột biến nào để loại bỏ những gen có hại?

A. Đảo đoạn.

B. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ.

C. Thêm đoạn.

D. Mất đoạn.

Giải

Đáp án D. Mất đoạn.

—————————————————————–

Bài 8.

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN

A. một cách ngẫu nhiên

B. luôn theo chiều từ 3’ đến 5’.

C. theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia.

D. luôn theo chiều từ 5’ đến 3’.

Giải

Đáp án B. luôn theo chiều từ 3’ đến 5’.

The post Bài 31: Ôn tập phần V: Di truyền học( nâng cao) appeared first on Học giải.

Goc hoc tap