Bài 7: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể( nâng cao)

Bài 1.

Đột biến lệch bội và đa bội là gì?

Giải

–      Sự khác nhau giữa dạng lệch bội (biến đổi một hay một số cặp NST) và dạng đa bội (tăng bội số n lớn hơn hai của bộ NST).

–      Tự đa bội (tăng bội số n lớn hơn 2 lần bộ NST của loài) và dị đa bội (trong bộ NST gồm có hai bộ NST của loài khác nhau).

———————————————————

Bài 2.

Nêu nguyên nhân phát sinh thể đột biến lệch bội và đa bội.

Giải

Nguyên nhân phát sinh:

Lệch bội và tự đa bội là do các tác nhân vật lí, hoá học của môi trường ngoài hoặc do rối loạn của môi trường nội bào làm cản trở sự phân li một hay một số cặp NST (tạo lệch bội) hoặc toàn bộ NST (tạo đa bội).

Dị đa bội do lai xa kết hợp với tự đa bội hóa.

——————————————————–

Bài 3.

Phân biệt thể tự đa bội và thể dị đa bội. Nêu những ứng dụng của thể đa bội trong thực tiễn.

Giải

–     Phân biệt: Tự đa bội (tăng số n lớn hơn hai lần bộ NST của cùng một loài, do kết hợp các giao tử 2n với các giao tử n, 2n,…); dị đa bội (bộ NST gồm hai hay nhiều bộ NST của các loài khác nhau, do lai xa và tự đa bội hoá).

–     Ứng dụng đa bội: ở thực vật cơ quan sinh dưỡng tế bào có kích thước lớn, chứa nhiều chất dinh dưỡng, đa bội lẻ không hạt và có một số đặc tính khác. Đa bội có thể tạo ra loài mới.

——————————————————————

Bài 4.

Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất. Trường hợp nào dưới đây thuộc thể lệch bội?

A. Tế bào sinh dưỡng mang 3 NST về một cặp NST nào đó.

B. Tế bào sinh dưỡng có bộ NST là 3n.

C. Tế bào sinh dưỡng thiếu một NST trong bộ NST.

D. Cả A và C.

Giải

Đáp án D

————————————————————-

Bài 5.

Hãy chọn phương án trả lời đúng. Cơ thể sinh vật mà trong nhân tế bào sinh dưỡng có số lượng bộ NST tăng lên bội số nguyên lần (3n, 4n, 5n,…)  là dạng nào trong các dạng sau đây?

A. Thể lưỡng bội

B. Thể đơn bội.

C. Thể đa bội.

D. Thể lệch bội.

Giải

Đáp án C

The post Bài 7: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể( nâng cao) appeared first on Học giải.

Goc hoc tap

Bài viết liên quan:

  1. Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có các phương trình là x1 = 4cos(10t + π/4) cm; x2 = 3cos(10t + 3π/4) cm. Gia tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là
  2. Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ngược pha, có biên độ lần lượt là ({A_1}) và ({A_2}) . Biên độ dao động của vật bằng
  3. Chỉ ra câu sai . Khi tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số nhưng ngược pha nhau thì:
  4. Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, nhưng vuông pha nhau, có biên độ tương ứng là  A1 và  A2. Biết dao động tổng hợp có phương trình  (x = 16cos omega t) (cm) và lệch pha so với dao động thứ nhất một góc ({alpha _1}) . Thay đổi biên độ của hai dao động, trong đó biên độ của dao động thứ hai tăng lên  (sqrt {15} )  lần (nhưng vẫn giữ nguyên pha của hai dao động thành phần) khi đó dao động tổng hợp có biên độ không đổi nhưng lệch pha so với dao động thứ nhất một góc  ({alpha _2}) , với  ({alpha _1} + {alpha _2} = frac{pi }{2}) . Giá trị ban đầu của biên độ A2 là 
  5. Hai chất điểm M, N dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của M và N đều nằm trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với trục Ox. Trong quá trình dao động, hình chiếu của M và N trên Ox cách xa nhau nhất là  (sqrt 2 )cm. Biên độ dao động tổng hợp của M và N là 2 cm. Gọi AM, AN lần lượt là biên độ của M và N. Giá trị lớn nhất của (AM + AN) gần với giá trị nào nhất sau đây?