Chương VII: Bài 55: Sự chuyển thể. Sự nóng chảy và đông đặc( nâng cao)

Câu C1 trang 267 SGK 

Tại sao khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở chỗ da đó ?

Giải

Cảm thấy lạnh ở chỗ xoa cồn vì cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi

———————————————————

Câu C2 trang 267 SGK 

Giải thích tại sao khi trời nổi cơn giông sắp mưa thì không khí rất oi ả ?

Giải

Khi trời nổi cơn giông và sắp mưa không khí rất oi ả (nóng nực) vì hơi nước đang ngưng tụ mạnh tỏa nhiệt nhiều vào không khí

———————————————————

Câu C3 trang 267 SGK 

Tại sao ta có thể tạo ra cốc nuốc mát bằng cách thả vài mẩu nước đá vào trong cốc nước thường?

Giải

Khi thả nước đá vào trong nước lỏng, nước đá thu nhiệt nước lỏng để nóng chảy (tan) nên nước lỏng bị lạnh đi- ta có cốc nước mát.

———————————————————

Bài 1 trang 270 SGK 

Thả một cục đá có khối lượng 30g ở ({0^0}C) vào cốc nước chứa 0,2l nước ở ({20^0}C). Bỏ qua nhệt dung của cốc. hỏi nhiệt độ cuối của cốc nước?

(eqalign{
& A,{0^0}C cr
& B,{5^0}C cr
& C,{7^0}C cr
& D,{10^0}C cr} )

Cho biết ({C_text{nước}} = 4,2J/kg;{rho _text{nước}} = 1g/c{m^3};)

({lambda _text{nước đá}} = 334J/kg).

Giải

Gọi t là nhiệt độ cuối của cốc nước (({0^0}C) ).

Lượng nhiệt thu để nóng chảy 30g đá:

({Q_2} = lambda {m_2} = 334.30 = 10020(J))

Lượng nhiệt thu để nâng nhiệt độ của 30g nước ở (({0^0}C) ) đến t :

({Q’}_2 = {m_2}ct = 30.4,2t)

Lượng nhiệt tỏa ra từ (0,2l=200g) nước ở ({20^0}C) để giảm nhiệt độ xuống t:

({Q_1} = {m_1}c(20 – t) = 200.4,2.20 – 200.4,2.t )

(= 16800 – 840t) (J)

Khi đạt cân bằng thì

({Q_1} = {Q_2} + Q_2′ Leftrightarrow 16800 – 840t = 10020 + 126t)

(Rightarrow t approx 7^circ C)

Chọn C

———————————————————

Bài 2 trang 270 SGK 

Có một tảng băng trôi trên biển. Phần nhô lên của tảng băng ước tính là ({250.10^3}{m^3}) vậy thể tích phần chìm dưới nước biển là bao nhiêu ? Cho biết thể tích riêng của băng là 1,11 l/kg và khối lượng riêng của nước biển là 1,05 kg/l.

Giải

Tảng băng nằm cân bằng dưới nuốc dưới tác dụng của 2 lực. Trọng lực (overrightarrow P ) và lực đẩy Ácsiméc  (overrightarrow F ).

Gọi x là thể tích băng chìm thì (F = rho xg = 1050xg(N))

Thể tích của cả tảng băng: (V= x + 250 000) ( ({m^3}))

Khối lượng của tảng băng

(m = {V over {1,{{11.10}^{ – 3}}}} = {{x + 250000} over {1,{{11.10}^{ – 3}}}}(kg))

Trọng lượng tảng băng:

(P = mg = {{x + 250000} over {1,{{11.10}^{ – 3}}}}.g)

Điều kiện cân bằng:

(eqalign{
& P = F Leftrightarrow {{x + 250000} over {1,{{11.10}^{ – 3}}}} = 1050x cr
& Leftrightarrow x + 250000 = 1,1655x cr
& Rightarrow x = 1510574({m^3}) approx 1,{51.10^6}{m^3} cr} )

———————————————————

Bài 3 trang 270 SGK 

Để  xác định gần đúng nhiệt lượng phải cung cấp cho 1kg nước hóa thành hơi khi  sôi ( ở (100^circ C)) một em học sinh đã làm thí nghiệm sau.Cho 1 l nước ( coi là 1kg nước ) ở (10^circ C)vào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo dõi thời gian đun em học  sinh có cghi chép số liệu sau đây:

–          Để đun nóng từ (10^circ C) đến (100^circ C) cần 18 min.

–          Để cho 200g nước trong ấm thành hơi khi đun sôi cần 23 min.

Từ thí nghiệm trên hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1kg nước hóa thành hơi ở nhiệt độ sôi (100^circ C) . Bỏ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.({10^3}) J/kg K.

Giải

Nhiệt lượng bếp cấp cho 1 nước  để nâng nhiệt độ từ (10^circ C) đến (100^circ C) là:

(eqalign{
& {Q_1} = mcDelta {t_1} = 1000.4,2.(100 – 10) cr
& = 37,{8.10^4}J = 0,{378.10^6}J cr} )

Công suất tỏa nhiệt của bếp:

(P={{{Q_1}} over {{t_1}}})

Nhiệt lượng cần để hóa hơi 200g nước sôi là:

({Q_2} = P{t_2} = {{{Q_1}} over {{t_1}}}{t_2} = 0,{483.10^6}(J))

Nhiệt lượng cần để hóa hơi 1l  nước sôi là:

(Q = 5{Q_2} = 2,{415.10^6}(J))

The post Chương VII: Bài 55: Sự chuyển thể. Sự nóng chảy và đông đặc( nâng cao) appeared first on Học giải.

Goc hoc tap

Bài viết liên quan:

  1. Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có các phương trình là x1 = 4cos(10t + π/4) cm; x2 = 3cos(10t + 3π/4) cm. Gia tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là
  2. Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ngược pha, có biên độ lần lượt là ({A_1}) và ({A_2}) . Biên độ dao động của vật bằng
  3. Chỉ ra câu sai . Khi tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số nhưng ngược pha nhau thì:
  4. Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, nhưng vuông pha nhau, có biên độ tương ứng là  A1 và  A2. Biết dao động tổng hợp có phương trình  (x = 16cos omega t) (cm) và lệch pha so với dao động thứ nhất một góc ({alpha _1}) . Thay đổi biên độ của hai dao động, trong đó biên độ của dao động thứ hai tăng lên  (sqrt {15} )  lần (nhưng vẫn giữ nguyên pha của hai dao động thành phần) khi đó dao động tổng hợp có biên độ không đổi nhưng lệch pha so với dao động thứ nhất một góc  ({alpha _2}) , với  ({alpha _1} + {alpha _2} = frac{pi }{2}) . Giá trị ban đầu của biên độ A2 là 
  5. Hai chất điểm M, N dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của M và N đều nằm trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với trục Ox. Trong quá trình dao động, hình chiếu của M và N trên Ox cách xa nhau nhất là  (sqrt 2 )cm. Biên độ dao động tổng hợp của M và N là 2 cm. Gọi AM, AN lần lượt là biên độ của M và N. Giá trị lớn nhất của (AM + AN) gần với giá trị nào nhất sau đây?