Chương VIII: Bài 60: Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt và máy lạnh. Nguyên lí II nhiệt động lực học( nâng cao)

Câu C1 trang 302 SGK

Hiệu suất của động cơ nhiệt có thể lớn hơn 1 hay không?

Giải

Hiệu suất hoạt động của động cơ nhiệt không thể lớn hơn 1 vì (left| A right| < Q).

———————————————————–

Câu C2 trang 302 SGK 

Máy điều hòa nhiệt độ có phải là một máy lạnh hay không?

Giải

Máy điều hòa nhiệt độ chính là máy lạnh vì nó hoạt động đúng như một máy lạnh.

———————————————————–

Câu C3 trang 303 SGK  

Hiệu năng của máy lạnh có thể lớn hơn 1 hay không?

Giải

Hiệu năng của máy lạnh có thể lớn hơn 1 vì ({Q_2}) có thể lớn hơn (left| A right|), và thực tế hiệu năng của máy lạnh luôn lớn hơn 1

———————————————————–

Bài 1 trang 307 SGK 

Chuyển động nào dưới đây không đề cập đến việc biến đổi từ nhiệt sang công?

A.Chuyển động quay của đèn kéo quân.

B.Sự bật lên của nắp ấm nước khi nước trong ấm đang sôi.

C.Bèo trôi trên dòng sông.

D.Sự bay lên của khí cầu hở nhờ đốt nóng khí bên trong khí cầu.

Giải

Chọn C

———————————————————–

Bài 2 trang 307 SGK  

Một động cơ nhiệt làm việc sau một thời gian thì tác nhân đã nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng ({Q_1} = 1,{5.10^6}) J , truyền cho nguồn lạnh nhiệt lượng (Q_2′ = 1,{2.10^6})J .

Hãy tính hiệu suất thực của động cơ nhiệt này và so sánh nó với hiệu suất cực đại nếu nhiệt độ của nguồn nóng và nguồn lạnh lần lượt là ({250^0}C) và ({30^0}C) .

Giải

Hiệu suất thực của động cơ:

(H = {{{Q_1} – {Q_2}} over {{Q_1}}} = {{1,{{5.10}^6} – 1,{{2.10}^6}} over {1,{{5.10}^6}}} = 20% )

Hiệu suất cực đại của động cơ:

({H_{max }} = {{{T_1} – {T_2}} over {{T_1}}} = {{left( {250 + 273} right) – left( {30 + 273} right)} over {250 + 273}} approx 42% )

So sánh: (H < {H_{max }})  .

———————————————————–

Bài 3 trang 307 SGK  

Ở một động cơ nhiệt, nhiệt độ của nguồn nóng là ({520^o}C), của nguồn lạnh là ({20^o}C) . Hỏi công cực đạị mà động cơ thực hiện được nếu nó nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng ({10^7})J? công cực đại là công mà động cơ nhiệt sinh ra nếu hiệu suất của nó là cực đại.

Giải

(eqalign{
& left. matrix{
{H_{{rm{max}}}} = {{{T_2} – {T_1}} over {{T_1}}} hfill cr
{H_{{rm{max}}}} = {{{{left| A right|}_{{rm{max}}}}} over {{Q_1}}} hfill cr} right} cr
& Rightarrow {left| A right|_{{rm{max}}}} = {{{T_2} – {T_1}} over {{T_1}}}.{Q_1}cr&;;;;;;;;;;;;;;;; = {{(520+273) – (20+273)} over {520 + 237}}{.10^7} cr&;;;;;;;;;;;;;;;; = 0,{63.10^7} (J)cr} )

———————————————————–

Bài 4 trang 307 SGK  

Để nhiệt độ trong phòng ở ({20^0}C), người ta dùng một máy lạnh (trong trường hợp này người ta gọi là máy điều hòa không khí) mỗi giờ tiêu thụ công bằng ({5.10^6})J.

Tính nhiệt lượng lấy từ không khí trong phòng mỗi giờ, biết rằng hiệu năng của máy lạnh là (varepsilon = 4)

Giải

(varepsilon = {{{Q_2}} over A} Rightarrow {Q_2} = varepsilon A = 4.{5.10^6} = {2.10^7})J

———————————————————–

Bài 5 trang 307 SGK 

Hiệu suất thực của một máy hơi nước bằng nửa hiệu suất cực đại. Nhiệt độ của hơi khi ra khỏi lò hơi (nguồn nóng) là ({227^0}C) và nhiệt độ của buồng ngưng (nguồn lạnh) là ({77^0}C) . Tính công của máy hơi nước này nếu mỗi giờ nó tiêu thụ 700 kg than có năng suất tỏa nhiệt là ({31.10^6}) J/kg.

Giải

Nhiệt lượng cấp cho động cơ trong một giây:

({Q_1} = {{mg} over {3600}} = {{{{700.31.10}^6}} over {3600}} approx 6,{03.10^6}) (J)

Hiệu suất động cơ:

(H = {1 over 2}{H_{{rm{max}}}} = {1 over 2}.{{{T_1} – {T_2}} over {{T_1}}} = {1 over 2}.{{(227+273) – (77+273)} over {227 + 273}} )

(= 0,15)

Công suất ra của động cơ:

(P = H{Q_1} = 6,{03.10^6}.0,15 approx 904) (kW)

The post Chương VIII: Bài 60: Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt và máy lạnh. Nguyên lí II nhiệt động lực học( nâng cao) appeared first on Học giải.

Goc hoc tap