Trắc nghiệm Mệnh đề

Câu 1:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng?

A. (pi ) là một số hữu tỉ.
B. Tổng hai cạnh một tam giác lơn hơn cạnh thứ ba.
C. Bạn có chăm học không?
D. Con thì thấp hơn cha.
Câu 2:
Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng?

A. Nếu (a ge b) thì ({a^2} ge {b^2}.)
B. Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.
C. Nếu em cố gắng học tập thì em sẽ thành công.
D. Nếu một tam giác có một góc bằng ({60^0}) thì tam giác đó là tam giác đều.
Câu 3:
Cách phát biểu nào sau đây không thể dùng để phát biểu mệnh đề (A Rightarrow B.)

A. Nếu A thì B
B. A kéo theo B
C. A là điều kiện đủ để có B
D. A là điều kiện cần để có B
Câu 4:
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?

A. (forall x in mathbb{N}:) x chia hết cho 3
B. (exists x in mathbb{R}:{x^2} < 0) C. (forall x in mathbb{R}:{x^2} > 0)
D. (exists x in mathbb{R}:x > {x^2})
Câu 5:
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A. Một tam giác là tam giá vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại.
B. Một tam giác là tam giác đều khi và chỉ khi nó có hai trung tuyến bằng nhau và có một góc bằng ({60^0}.)
C. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng nhau.
D. Tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ kho nó có 3 góc vuông.

The post Trắc nghiệm Mệnh đề appeared first on Sách Toán – Học toán.

Goc hoc tap